ngoại nhậm

Học thuật
Thân thiện
ngoại nhậm

Ông ấy được bổ nhiệm ngoại nhậm ở một tỉnh xa.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Làm quanmột địa phương khác, không phải quê hương bản quán của mình: Chỉ việc một người được bổ nhiệm, cử đi làm quan (giữ chức vụ) tại một vùng đất xa lạ, bên ngoài huyện, tỉnh hoặc quê nhà của mình.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau khi đỗ đạt, ông ấy bị điều đi ngoại nhậmmột tỉnh miền núi xa xôi. (Sau khi thi đỗ, ông ấy bị điều đi làm quanmột tỉnh miền núi xa xôi.)
    • Chính sách ngoại nhậm thời phong kiến nhằm ngăn chặn tệ tham nhũng, cục bộ địa phương. (Chính sách bổ nhiệm quan lại làm việc xa quê thời phong kiến nhằm ngăn chặn tệ tham nhũng, cục bộ địa phương.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Chịu cảnh ngoại nhậm": phải chấp nhận, trải qua việc được bổ nhiệm làm quan xa nhà, thường mang sắc thái của một sự xa cách, vất vả.

    • Vị tân khoa trẻ tuổi phải chịu cảnh ngoại nhậm nơi biên ải. (Vị tân khoa trẻ tuổi phải chấp nhận cảnh làm quan nơi biên ải xa xôi.)
  • "Từ chối ngoại nhậm": không đồng ý với việc được cử đi làm quanđịa phương khác.

    • cha mẹ già yếu, ông đã dâng sớ từ chối ngoại nhậm. ( cha mẹ già yếu, ông đã dâng sớ lên vua để từ chối việc đi làm quan xa.)
Biến thể từ liên quan
  • Nội nhậm (động từ): làm quan ngay tại quê hương, địa phương mình sinh sống. (Đây từ trái nghĩa với "ngoại nhậm").
  • Bổ nhiệm (động từ): cử, giao cho một chức vụ nào đó.
  • Quan chức (danh từ): người giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước thời xưa.
Từ đồng nghĩa
  • Làm quan xa quê: cụm từ diễn đạt nghĩa tương tự, dễ hiểu hơn.
  • Nhậm chức ngoại tỉnh: nhận chức vụmột tỉnh khác.
Ghi chú về ngữ cảnh sử dụng
  • Từ cổ, lịch sử: "Ngoại nhậm" một thuật ngữ được sử dụng chủ yếu trong bối cảnh lịch sử, văn chương cổ, liên quan đến chế độ quan lại thời phong kiến. Ngày nay, từ này ít được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày thường xuất hiện trong sách sử, tiểu thuyết lịch sử hoặc các bài nghiên cứu.
ngoại nhậm

Ông ấy được bổ nhiệm ngoại nhậm ở một tỉnh xa.

  1. Làm quancõi ngoài (không phảihuyện nhà)